Chào bạn, hãy ĐĂNG KÝ tham gia diễn đàn nhé.
  • Login:

Chào mừng đến với Diễn đàn học sinh Trần Phú Hà Tĩnh.

Chào bạn, hãy ĐĂNG KÝ làm thành viên diễn đàn TRANPHUHT.COM để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Chúc bạn một ngày vui vẻ ^^!.

CTLINK - DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM Làm áo lớp

Thông báo cuộc thi Mr & Miss Trần Phú 2013

Love Telling nvt87.utehy nhắn với admin - thpt tran phu: trời lạnh làm chén rượu ốc đê.....admin..........đi được call....inbox Thiên Thần Gãy Cánh nhắn với <3: Have a nice day WBOYthethoisao nhắn với Mùa hè: Về hè mà chán thế nhỉa :v muốn đi òi. Diễn đàn TP từ ngày mình đi cũng vắng xtanh .... Lady Killer nhắn với all....: vui vại ) Thiên Thần Gãy Cánh nhắn với hondacodon: Con dê xin chào chú yêu! chúc chú tháng mới vui vẻ, hạnh phúc và thành công nhá! <3 Coastal nhắn với huongnham: Ban quản trị sẽ cố gắng nhưng quan trọng là ở các thành viên nữa chú à nguyendinhhung93 nhắn với all mem 12 tpht: chúc các bạn ôn thi tốt và đạt được kết quả cao trong 2 ki thi sắp tới. huongnham nhắn với @all: Sao dạo này room vắng thế nhỉ? ban quản trị nên có kế hoạch vực lại đi chứ nvt87.utehy nhắn với admin: chúc admin ngủ ngon,a e ngủ khỏe.....có giấc mơ đẹp..^_^.... nvt87.utehy nhắn với forum@tranphuht: thông điệp yêu thương ^_^... Gooner Trần Phú nhắn với All: Super Spam đã trở lại Cái độ phá hoại rum vẫn như xưa !!!!!!!! Ngọa Long nhắn với ALL: NL chúc cả nhà ngày mới tốt lành ... ^^ virut_coi nhắn với @@: Nhóm ĐHV cũ ko thể dùng dc chatbox @@ Mr.Còi nhắn với All mem: Anh chị em cố gắng làm cho 4rum xôm lại nào hoa_hong_xanh nhắn với anh: nhớ lắm tềnh yêu ơi!!! bithu_bimbim nhắn với <3: Chúc mọi người năm mới vui vẻ, trẻ, khỏe, học tập, làm việc tốt và hạnh phúc nhé Trang Phan nhắn với cuộc đời sv: uiui...sự nghiệp đăng ký môn học ở Đại học..hơn cả đi tu hành chín quả, LBQ_ANDEHITA1 nhắn với addmin: hay the hien nhung gi minh co Coastal nhắn với all: Hẹn gặp lại tieudang_map nhắn với Các thầy cô giáo: Chúc các thày cô một ngày lễ thật ý nghĩa

Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    Ở nhà chăm con...
    Ngày tham gia
    Jun 2009
    Bài viết
    4,621
    Thanks
    873
    Thanked 2,245 Times in 894 Posts
    Blog:
    8

    Mặc định [GDCD] Tóm Tắt kiến thức GDCD 10 của SGK - Bài 7 - 8 - 9

    Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
    ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
    1- Thế nào là nhận thức.
    a) Quan điểm về nhận thức:
    - Triết học Duy tâm: Nhận thức là do bẩm sinh hoặc do thần linh mách bảo.
    - Triết học trước Mác: Nhận thức chỉ là sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về sự vật hiện tượng.
    - Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
    b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
    * Nhận thức cảm tính:
    Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.
    => Là giai đoạn nhận thức trực tiếp.
    + Ưu điểm: Độ tin cậy cao
    + Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.
    * Nhận thức lý tính:
    Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.
    + Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.
    + Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.
    * Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
    - Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.
    - Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.
    c) Nhận thức là gì ?
    * Các yếu tố:
    - Sự vật, hiện tượng trong TGKQ.
    - Các cơ quan cảm giác.
    - Hoạt động của bộ não.
    * Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.
    * Kết luận:
    - Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức.
    => Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.
    2- Thực tiễn là gì ?
    *Khái niệm:
    Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
    * Các hình thức biểu hiện:
    - Hoạt động sản xuất vật chất.
    - Hoạt động chính trị – xã hội
    - Hoạt động thực nghiệm khoa học.
    => 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.
    3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
    a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
    - Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.
    Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học
    - Dự báo thời tiết.
    - Các câu tục ngữ…
    b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.
    - Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.
    Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.
    - Trong sản xuất…
    - Trong học tập…
    c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
    - Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được ứng dụng trong hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội.
    Ví dụ: Ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…
    d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
    - Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.
    Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.
    - Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí
    * Bài học:
    Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.


    Bài 8: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
    1- TỒN TẠI XÃ HỘI.
    Tồn tại xã hội là gì?
    *Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, bao gồm môi trường tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất.
    - Trong những yếu tố đó, PTSX là nhân tố quyết định, bởi vì trình độ của PTSX như thế nào thì sẽ quyết định sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên và quy mô phát dân số như thế ấy.
    Các yếu tố của tồn tại xã hội.
    a) Môi trường tự nhiên.
    * Các thành phần của môi trường tự nhiên:
    - Điều kiện địa lý: Đất đai, rừng núi, sông, biển, khí hậu..
    - Của cải trong tự nhiên: Khoáng sản, động, thực vật…
    - Nguồn năng lượng: ánh sánh, nhiệt độ, không khí, độ ẩm…
    * Vai trò: Môi trường tự nhiên là điều kiện sinh sống tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của xã hội (thuận lợi hay khó khăn)
    * Con người tác động đến môi trường tự nhiên theo 2 hướng: tích cực và tiêu cực.
    - Tích cực: làm cho tự nhiên thêm phong phú…
    - Tiêu cực: tàn phá, khai thác cạn kiệt giới tự nhiên.
    b) Dân số:
    - Dân số là số dân sống trong một hoàn cảnh địa lý nhất định.
    - Dân số là điều kiện tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của xã hội (xây dựng và bảo vệ xã hội)
    - Dân số và tốc độ phát triển dân số mỗi nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển mọi mặt của đất nước.
    - Nguyên nhân chi phối sự phát triển dân số:
    + Kinh tế – xã hội
    + Nhận thức của con người.
    + Chủ trương chính sách
    + Phong tục, tập quán
    + Pháp luật
    c) Phương thức sản xuất.
    - PTSX là cách thức con người làm ra của cải vật chất trong những giai đoạn lịch sử nhất định.
    - Mỗi PTSX đều gồm 2 bộ phận là: Lực lượng SX và Quan hệ SX
    * Lực lượng sản xuất: (còn gọi là sức sản xuất) là biểu hiện khả năng chinh phục, cải tạo tự nhiên của con người.
    LLSX gồm có: 2 yếu tố TLSX và người lao động
    * TLSX: gồm 2 yếu tố: Tư liệu lao động và đối tượng lao động
    - TLLĐ: gồm có công cụ lao động và các phương tiện vật chất khác.
    Trong đó, công cụ lao động là yếu tố năng động, luôn luôn biến đổi – thông qua công cụ lao động biểu hiện trình độ phát triển của xã hội.
    - ĐTLĐ: có 2 loại: có sẵn trong tự nhiên và do lao động tạo nên.
    * Người lao động: sức khoẻ, trình độ trí thức, kỹ năng nghề nghiệp
    => Trong LLSX, người lao động giữ vai trò quyết định.
    * Quan hệ sản xuất: Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
    - Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX thuộc về ai ? về cá nhân hay xã hội?
    - Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất: Ai là người lập kế hoạch và điều hành sản xuất?
    - Quan hệ trong phân phối sản phẩm: Ai có quyền phân phối và phương thức phân phối sản phẩm như thế nào ?
    * Mối quan hệ giữa QHSX và LLSX.
    - Trong quá trình phát triển của PTSX thì LLSX luôn là yếu tố năng động và phát triển.
    - QHSX có tính ổn định tương đối nên thay đổi chậm hơn.
    - Khi LLSX phát triển thì QHSX trở nên lỗi thời, lạc hậu không con phù hợp, dẫn đến mâu thuẫn với LLSX.
    - LLSX phát triển phá vỡ QHSX, làm cho mâu thuẫn được giải quyết
    - Khi QHSX cũ mất đi, QHSX mới ra đời, tức là PTSX cũ mất đi, PTSX mới ra đời.
    - Vậy PTSX mới ra đời khi QHSX phù hợp với LLSX.
    * Kết luận: Trong TTXH, PTSX là yếu tố quyết định vì PTSX như thế nào nó quyết định bộ mặt của xã hội như thế ấy.
    2- Ý thức xã hội
    a- Ý thức xã hội là gì ?
    * Ý thức xã hội là sự phản ánh TTXH, bao gồm toàn bộ quan điểm, quan niệm của cá nhân trong xã hội từ các hiện tượng tình cảm, tâm lý đến các quan điểm và học thuyết chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…
    b- Hai cấp độ của ý thức xã hội.
    * Tâm lý xã hội:
    - Là toàn bộ tâm tư, tình cảm, thói quen của con người trong xã hội, được hình thành một cách tự phát do ảnh hưởng điều kiện sống của xã hội.
    Ví dụ: lối sống tình nghĩa, nhân ái…
    * Hệ tư tưởng:
    - Là toàn bộ các quan điểm, quan niệm, học thuyết chính trị, đạo đức…được hệ thống hoá thành lý luận.
    Ví dụ: các học thuyết khoa học, triết học..
    3- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hộ và ý thức xã hội.
    a- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
    * Nhận xét:
    Tồn tại xã hội có trước ý thức xã hội, mỗi khi PTSX của Tồn tại xã hộithay đổi thì kéo theo sự thay đổi nội dung phản ánh của ý thức xã hội. Như vậy, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội.
    b- Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với TTXH.
    * Ví dụ:
    - Ý thức xã hội đúng, khoa học -> tác động tích cực, thúc đẩy Tồn tại xã hội phát triển.
    - ý thức xã hội lạc hậu, phản khoa học -> tác động tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của TTXH.
    * Nhận xét:
    - Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, nhưng ý thức xã hội cũng có tác động trở lại đối với Tồn tại xã hội.
    - Khi ý thức xã hội phản ánh đúng quy luật khách quan, chỉ đạo hoạt động của con người, thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển và hoàn thiện.
    * Kết luận: Trên cơ sở lý luận về mqh giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, chúng ta cần hiểu rõ và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường, biết chủ động trong cuộc sống, tiếp thu những quan điểm tiến bộ, phê phán các tư tưởng lỗi thời, lạc hậu để phát triển.



    Bài 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,
    LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
    1- Con người là chủ thể của lịch sử.
    a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.
    * Quá trình phát triển của con người:
    - Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công cụ lao động.
    - Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụng công cụ lao động bằng đồ đá, sau bằng đồ kim loại.
    * Quá trình phát triển của xã hội.
    - Người tối cổ sống theo bầy, đàn trong hang động, núi đá, sau biết dựng lều.
    - Người tinh khôn: Sống từng nhóm nhỏ, có quan hệ họ hàng, dần hình thành thị tộc, bộ lạc.
    => xã hội loài người ra đời.
    * Việc chế tạo ra công cụ lao động đã làm cho xã hội ngày một phát triển.
    * Tóm lại: Như vậy thông qua quá trình lao động và chế tạo công cụ lao động đã giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.
    b- Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.
    * Chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất:
    - Để tồn tại và phát triển con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội.
    - Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng chỉ có ở con người.
    - Là kết quả quá trình lao động và sáng tạo của con người.
    Ví dụ:+Lương thực, thực phẩm
    + Tư liệu sinh hoạt
    * Sáng tạo ra các giá trị tinh thần:
    - Đời sống lao động của con người là nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn hoá, tinh thần
    - Con người là tác giả của các công trình văn hoá nghệ thuật
    Ví dụ:+ Các kỳ quan thế giới
    + VN: Cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên
    c- Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.
    - Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra.
    Ví dụ: Từ CXNT -> CHNL -> PK -> TBCN - > XHCN
    Kết luận: Con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử. Trong quá trình đó, con người luôn ton trọng và biết vận dụng quy luật khách quan để phục vụ cuộc sống của mình.
    2- Con người là mục tiêu sự phát triển xã hội.
    a- Vì sao con người là mục tiêu phát triển xã hội.
    - Ngay từ vừa mới thoát khỏi thế giới động vật, con người đã luôn khát khao vươn tới cuộc sống tự do, hạnh phúc và luôn đấu tranh để hoài bão, ước mơ đó được thực hiện.
    - Trong quá trình phát triển của lịch sử, những thành tựu KHKT đem lại cho con người cuộc sống ngày càng tiến bộ hơn, đồng thời cũng dẫn đến những vấn đề lớn mang tính chất toàn cầu, đe doạ cuộc sống con người.
    VD: + Vấn đề tài nguyên, môi trường, bệnh tật hiểm nghèo, khủng bố
    *Tóm lại:
    Con người là chủ thể của lịch sử nên con người phải được coi trọng, mục tiêu phát triển của xã hội phải là mục tiêu nhằm phục vụ con người, đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng và phải vì hạnh phúc của con người.
    2- Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện con người.
    * So sánh các chế độ xã hội:
    CXNT: Mức sống thấp, con người phụ thuộc tự nhiên
    CHNL: Cuộc sống khó khăn, con người bị áp bức, bóc lột
    PK: Cuộc sống có phát triển nhưng chậm, ý thức DT,TG, con người bị áp bức, bóc lột.
    TBCN: Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, vẫn còn tư hữu, có áp bức, bóc lột
    XHCN: Kinh tế phát triển, chế độ công hữu, con người được tự do phát triển
    * Nhận xét: Xã hội loài người trải qua 5 hình thái xã hội nhưng chỉ có chế độ XHCN mới thực sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội và mục tiêu cao cả của CNXH là vì tự do, hạnh phúc cho con người.
    (Sưu tầm)

  2. # ADS
    Circuit advertisement Google Adsense image
    Ngày tham gia
    Always
    Bài viết
    Many
    Circuito Google Adsense

 

 

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. Đề THI HỌC KÌ 1 môn GDCD 11
    Bởi Mr.Còi trong diễn đàn Giáo dục công dân
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-26-2011, 09:19 PM
  2. Đề Cương ÔN THI HK 1 môn GDCD 11
    Bởi Mr.Còi trong diễn đàn Giáo dục công dân
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-26-2011, 09:18 PM
  3. Câu Hỏi ÔN THI HK 2 môn GDCD 11
    Bởi Mr.Còi trong diễn đàn Giáo dục công dân
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-26-2011, 09:18 PM
  4. Câu Hỏi ÔN THI HK 1 môn GDCD 11
    Bởi Mr.Còi trong diễn đàn Giáo dục công dân
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-26-2011, 09:18 PM
  5. [GDCD] Tóm Tắt kiến thức GDCD 11 của SGK - Bài 10 - 11 - 12
    Bởi Mr.Còi trong diễn đàn Giáo dục công dân
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-26-2011, 09:17 PM

Visitors found this page by searching for:

http:www.tranphuht.comfor@umshowthread.phpt=32974

gdcd 10 bai 7

bai 7 gdcd 10

giải bài tập gdcd 10 bài 7

tom tat kien thuc gdcd 10

giáo dục công dân 10 bài 7

gdcd lop 10 bai 7

gdcd 10 bài 7

gdcd lop11 bai 9

tra loi cau hoi cuoi bai 10 sgk gdcd lop 11

bai 7 gdcd lop 10

Gdcd 10 anh huong tieu cuc den su phat trien cua con nguoi

bai 9 gdcd 10

giáo dục công dân 10 bài 7

cau hoi bai 7 GDCD 10

công dân 10 bài 7

gdcd10:bai 8

Bai 7 cong dan 10

giai bai tap gdcd lop 10 bai 7

trả lời câu hỏi gdcd 11 bài 9

tom tat bai 9 gdcd 11bài 10 gdcd 11Bài 9 SGK GDCD 11giáo dục công dân 10 bài 9gdcd 10 bài 7

Tag của Chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  

1780
Lượt xem