Chào bạn, hãy ĐĂNG KÝ tham gia diễn đàn nhé.
  • Login:

Chào mừng đến với Diễn đàn học sinh Trần Phú Hà Tĩnh.

Chào bạn, hãy ĐĂNG KÝ làm thành viên diễn đàn TRANPHUHT.COM để được hỗ trợ tốt nhất nhé.
Chúc bạn một ngày vui vẻ ^^!.

CTLINK - DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH UY TÍN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM Làm áo lớp

Thông báo cuộc thi Mr & Miss Trần Phú 2013

Love Telling nvt87.utehy nhắn với admin - thpt tran phu: trời lạnh làm chén rượu ốc đê.....admin..........đi được call....inbox Thiên Thần Gãy Cánh nhắn với <3: Have a nice day WBOYthethoisao nhắn với Mùa hè: Về hè mà chán thế nhỉa :v muốn đi òi. Diễn đàn TP từ ngày mình đi cũng vắng xtanh .... Lady Killer nhắn với all....: vui vại ) Thiên Thần Gãy Cánh nhắn với hondacodon: Con dê xin chào chú yêu! chúc chú tháng mới vui vẻ, hạnh phúc và thành công nhá! <3 Coastal nhắn với huongnham: Ban quản trị sẽ cố gắng nhưng quan trọng là ở các thành viên nữa chú à nguyendinhhung93 nhắn với all mem 12 tpht: chúc các bạn ôn thi tốt và đạt được kết quả cao trong 2 ki thi sắp tới. huongnham nhắn với @all: Sao dạo này room vắng thế nhỉ? ban quản trị nên có kế hoạch vực lại đi chứ nvt87.utehy nhắn với admin: chúc admin ngủ ngon,a e ngủ khỏe.....có giấc mơ đẹp..^_^.... nvt87.utehy nhắn với forum@tranphuht: thông điệp yêu thương ^_^... Gooner Trần Phú nhắn với All: Super Spam đã trở lại Cái độ phá hoại rum vẫn như xưa !!!!!!!! Ngọa Long nhắn với ALL: NL chúc cả nhà ngày mới tốt lành ... ^^ virut_coi nhắn với @@: Nhóm ĐHV cũ ko thể dùng dc chatbox @@ Mr.Còi nhắn với All mem: Anh chị em cố gắng làm cho 4rum xôm lại nào hoa_hong_xanh nhắn với anh: nhớ lắm tềnh yêu ơi!!! bithu_bimbim nhắn với <3: Chúc mọi người năm mới vui vẻ, trẻ, khỏe, học tập, làm việc tốt và hạnh phúc nhé Trang Phan nhắn với cuộc đời sv: uiui...sự nghiệp đăng ký môn học ở Đại học..hơn cả đi tu hành chín quả, LBQ_ANDEHITA1 nhắn với addmin: hay the hien nhung gi minh co Coastal nhắn với all: Hẹn gặp lại tieudang_map nhắn với Các thầy cô giáo: Chúc các thày cô một ngày lễ thật ý nghĩa

Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    Thành viên Tích cực
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Bài viết
    208
    Thanks
    2
    Thanked 40 Times in 31 Posts

    Thumbs down Đề cương ôn tập địa lí lớp 12, học kì I

    Bạn có thể tải file WORD bài này TẠI ĐÂY

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12, HỌC KÌ I (2010-2011)


    Câu 1/ Nêu ý nghĩa vị trí địa lý Việt Nam?
    Vị trí địa lý nước ta
    Vị trí địa lý:
    Trên đất liền:
    + Nam: 8034’B - Bắc 23023’B
    + Cực Tây: 102009Đ và cực đông 109024Đ
    Trên vùng biển
    kéo dài tới vĩ độ 6050 và kinh độ từ 1010Đ đến 117024Đ
    Ý nghĩa vị trí địa lý nước ta:
    a. ý nghĩa về mặt tự nhiên
    + Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa rõ rệt
    + Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển
    Cho nên, thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt.
    + Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa Trung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động, thực vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
    + Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài; nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau
    + Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiều thiên tai, bão lụt, hạn hán
    b. Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:
    + Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềng trong khu vực và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trí trung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhật sang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu.
    + Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàng không đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc thì VN chỉ cần đường bộ là được
    + Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư
    + Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng với các nước Đông Nam Á.
    + Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểm nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

    Câu 2/:Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Vì sao nói giai đoạn Tiền Cam bri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt nam? Đặc điểm của giai đoạn Tiền Cam bri?

    Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn:
    - Giai đoạn tiền Cambri
    - Giai đoạn Cổ kiến tạo
    - Giai đoạn Tân kiến tạo.
    Giai đoạn tiền Cambri:
    Trái đất được hình thành các đây 4,6 tỉ năm. Gồm các đại:
    Thái cổ 2,5 tỉ năm
    Nguyên sinh 1,5 tỉ năm
    Như vậy hết khoảng 4 tỉ năm nằm trong vòng bí mật ít có phát hiện nào về lịch sử hình thành Trái đất. Riêng ở Việt Nam, các đá biến chất qua khảo cổ có phát hiện ở Hoàng Liên Sơn, Kontum có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm. (nghĩa là trước đại Nguyên sinh, thuộc đại Thái cổ có khoảng 2 tỉ năm nước ta không có dấu vết khảo cổ gì). Giai đoạn Tiền Cambri đã diễn ra ở nước ta khoảng 2 tỉ năm
    + Những phát hiện về giai đoạn Tiền Cambri chỉ tập trung ở Hoàng Liên Sơn và Kontum. Tất cả dấu vết bị chìm ngập sâu bên dưới lòng đất.
    + Mô tả thiên nhiên giai đoạn Tiền Cam bri: lớp khí quyển mỏng gồm amoniac, đi ôxit cacbon, nitơ, hidro, về sau có oxy
    Khi nhiệt độ thấp dần, có nước xuất hiện thế là có sự sống đó là : tảo, động vật thân mềm
    Nêu đặc điểm của gia đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

    a) Giai đoạn cổ kiến tạo
    - Giai đoạn cổ kiến tạo là g/đ tiếp sau Tiền Cam bri, dài đến 477 tr năm.
    - Có tính quyết định đến lịch sử tự nhiên nước ta do có nhiều biến động trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta, cảnh quan rất phát triển.
    - giai đoạn này, lãnh thổ nước ta bị chìm ngập dưới nước biển (trong các pha trầm tích) và nâng lên (trong các pha uốn nếp). các hoạt động uốn nếp được diễn ra ở nhiều nơi. Cụ thể:
    + Trong đại cổ sinh các địa khối Thượng nguồn sông chảy, khối nâng việt bắc. khối Kon tum
    + Trong đại Trung sinh có các dãy núi ở Tây Bắc và Bắc Trung bộ + các dãy núi vòng cung ở Đông Bắc + khu vực núi cao ở Nam Trung bộ.
    + Các đk địa lý nhiệt đới nước ta trong g/đ này đã được hình thành (có dấu vết để lại là các hóa đá san hô)
    b) Giai đoạn Tân kiến tạo:
    - Là giai đoạn cuối cùng trong ls địa chất. Bắt đầu từ cách đây 65 tr năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay.
    - Đặc điểm là:
    + Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta tương đối ổn định về mặt địa chất, không có các vận động nâng lên hạ xuống nữa mà chủ yếu là các tác động ngoại lực.
    - Các tác động đáng kể:
    + Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya
    Có các hđ uốn nếp đứt gãy, phun trào macma, nâng lên và bồi lắp các bồn trũng lục địa
    + Thời kỳ băng hà trong kỷ đệ tứ
    Biển tiến (hình thành thềm biển, cồn cát để lại các dấu ngấn nước biển)
    Dấu vết chứng tỏ rằng Tân kiến tạo còn đang tiếp diễn: Hình thành Hoàng Liên Sơn, bồi tụ đồng bằng châu thổ Nam bộ, Bắc bộ, các khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên, than, bô xit
    Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?

    Câu 3. Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
    - Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
    + đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼. Chi tiết hơn, ta thấy đồng bằng và núi thấp < 1000m chiếm đến 85% diện tích, còn núi cao > 2000m chỉ chiếm 1% diện tích thôi.(!)
    - cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng, gồm nhiều hướng
    + vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại núi
    + Có tính phân bậc rõ rệt:
    * thấp về phía đông nam và cao ở phía Tây Bắc
    * Hướng vòng cung ở phía Đông Bắc (Bắc bộ)
    * Hướng vòng cung (Nam Trung Bộ ở Trường sơn Nam)
    - địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa :
    + Dễ bị xói mòn, bào mòn, do mưa tập trung
    + Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
    Những hoạt động khai thác tự nhiên làm ảnh hưởng đến xói mòn
    + Địa hình dễ bị rữa trôi, xói mòn do các hoạt động sx thiếu ý thức hay nhận thức về sự trả thù của thiên nhiên

    Câu 4: Địa hình nước ta bao gồm 2 bộ phận lớn:
    + núi
    + bán bình nguyên và đồi núi trung du
    a) Bốn khu vực địa hình núi
    + Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực Trường Sơn Bắc; khu vực Trường Sơn Nam
    *) Khu vực Đông Bắc:
    - nằm phía trái sông hồng (tính từ trên nguồn xuống). Đó là các cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông Triều. địa hình núi thấp chiếm phần lớn
    - Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đông nam, cao ở phía Tây Bắc.
    *) Khu vực Tây Bắc:
    - nằm phía hữu ngạn sông hồng (tính từ trên nguồn xuống). Đó là khu vực giữa sông Hồng và sông Cả.
    *) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cả trở về dãy Bạch Mã.
    Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN
    8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mã vào.
    Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ, cao> 2000m nghiêng về phía Đ.
    b) khu vực bán bình nguyên và đồi trung du
    nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các bán bình nguyên hoặc các đồi trung du.
    bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với các thềm phù sa cổ (100m) và bề mặt phủ ba-zan (200m)
    Các đồi trung du: rộng nhấtnằm ở rìaphía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng

    Câu 5: Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình của Đông Bắc - Tây Bắc; giữa Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam
    + Trường sơn Bắc
    - Trường sơn Bắc thuộc (Bắc Trung bộ) giới hạn từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
    - Các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc Đông Nam
    - Thấp và hẹp chiều ngang, được nâng cao ở 2 đầu, phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
    - Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam.
    + Trường sơn Nam
    - Vùngnúi Trường Sơn nam gồm các khối núi và cao nguyên: Khối Kon tum và và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
    - Những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng về phía Đ
    - Sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển.
    - các cao nguyên ba dan Plây ku, Đăc Lăk, Mơ nông, Di Linh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sườn đông-tây của Trường sơn Nam.

    Câu 6:- Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
    Thuận lợi:
    + Miền đồi núi:
    - Thế mạnh về khoáng sản:
    Có nhiều khoáng sản: đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, nyken, crôm, vàng, apatit, đá vôi, than đá, vlxd
    - Rừng:
    Miền núi có nhiều rừng. trong rừng có nhiều loài động vật
    - Các cao nguyên:
    Miền núi còn có các cao nguyên rộng lớn, thuận lợi cho việc hình thành các nông trường chuyên canh cây cn, trồng được các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới lẫn cận nhiệt, ôn đới. . .
    - Các bình nguyên và đồi trung du:
    Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây ăn quả, cây lương thực
    - Nguồn thuỷ năng
    Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn.
    - Tiềm năng du lịch
    Có nhiều tiềm năng du lịch
    + Miền đồng bằng:
    - Lúa gạo
    - Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
    - Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp
    Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các thành phố.
    - Xây dựng các cơ sở hạ tầng,
    Hạn chế:
    Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông suối . . . . . . nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng gặp trở ngại. Ở miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, mưa đá, sương muối.

    Câu 7: -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
    Có nhiều ảnh hưởng của Biển Đông (viết hoa!) đến thiên nhiên nước ta.
    - đến khí hậu
    - đến đến hình và hệ sinh thái vùng ven biển
    - Đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển
    THUẬN LỢI:
    + Khí hậu:
    Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển ® mưa, độ ẩm cao.
    Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của kiểu khí hậu lạnh khô vào mùa đông, dịu tính chất nóng bức vào mùa hè
    Do vậy, có thể nói Biển Đông làm cho khí hậu nước ta điều hòa hơn.
    + Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
    Các dạng địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển bị mài mòn, các tam giách châu thoải, các bãi triều rộng, các bãi cát phẳng lì, các đầm phá, cồn cát, vịnh nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô
    Rừng ngập mặn 450 nghìn ha, nơi đây có thể nuôi tôm cá . .
    + Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
    Khoáng sản có trữ lượng lớn: các bể trầm tích Nam Côn sơn và bể trầm tích Cửu Long, bể trầm tích Thổ Chu-Mã Lai và bể trầm tích Sông Hồng. trữ lượng lớn
    Cát biển là nguyên liệu cho cn
    Muối ăn (biển Nam Trung Bộ)
    Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần loài: 2000 loài cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng ngàn loài sinh vật phù du
    HẠN CHẾ:
    - Bão: 9 ® 10 cơn bão / năm. Trong đó, 3 ® 4 cơn đổ bộ vào đất liền.
    - Mưa lớn gây nước lũ, lụt
    - Sạt lỡ bờ biển
    - Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc

    Câu 8:- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ?
    Có biểu hiện như sau:
    + Nhiệt
    - Lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm rất lớn. hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh
    - Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình toàn quốc đều hơn 200C
    - Giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ.
    + Mưa:
    1500mm ® 2000 mm
    + Gió mùa: 2 mùa (Đông và hạ)
    - Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất của gió tín phong (gió mậu dịch)
    *Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp xích đạo. Ở BBC gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo hướng ĐN. Gió thổi quanh năm đều đặn t/c khô
    Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu tác động của khối áp cao phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc nên gọi là gió Đông Bắc
    Đặc điểm của loại gió này là khô, lạnh về sau thì lạnh ẩm, có mưa phùn vùng ven biển. Khi di chuyển xuống phía Nam thì yếu dần. Đến Bạch Mã (đà Nẵng) thì hầu như bị chặn lại.
    gió mùa hạ thổitừ tháng 5 đến 10 do khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ần Độ dương thổi vào theo hướng tây nam.
    Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây Nguyên, khi vượt qua Trường Sơn do bị chặn lại nên mưa rớt xuống Tây Trường Sơn, sang Đông TS thì khô nóng. Đó chính là gió Lào.
    - Ở miền Bắc có sự phân chia thành 2 mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; ở miền Nam, có 2 mùa là một mùa khô và một mùa mưa nhiều rõ rệt.

    Câu 9: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta?
    * Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến địa hình
    - Bị xâm thực mạnh ở vùng núi, bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh, bị xói mòn rữa trôi, trơ sỏi đá
    - Ở những nơi có đá vôi có thể tạo thành địa hình cactơ với các hang động thạch nhủ đẹp
    - Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
    - Do xâm thực mạnh ở vùng thượng lưu nên ở hạ lưu quá trình bồi tụ diễn ra nhanh chóng tạo nên các đồng bằng châu thổ như đb sông Hồng và đb sông CL
    xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam.
    * Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng mạnh đến sông ngòi
    - Nhiều sông: 2360 sông. Đi dọc bờ biển cứ 20km lại có một cửa sông
    - đa phần là sông nhỏ
    - Lượng nước sông lớn
    - Chở nặng phù sa. 200 triệu tấn phù sa hàng năm.
    - Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theo mùa)
    - Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biến thất thường.

    Câu 10:- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên như thế nào?
    nh hưởng đến đất đai
    - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.
    Cơ chế chính là do quá trình phong hóa mạnh nên các chất baz dễ tan như Ca2+, Mg2+, K+ bị rửa trôi, đồng thời có sự tích tụ Fe2O3 và al2o3 tạo thành đất feralit
    Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ axit, do đó đất feralit là loại đất chính ở đồi núi nước ta.
    - Do bị rửa trôi ở đồi núi, các vật liệu được mang bồi tụ vào vùng hạ lưu, tạo nên các đồng bằng phù sa, hàng năm rìa phía đông nam và các đồng bằng châu thổ sông Hồng và ở mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục đến gần trăm mét (!)
    Ảnh hưởng đến sinh vật
    Rừng
    Rừng nguyên sinh có kiểu đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới lá rộng, thường xanh hiện nay còn rất ít, chỉ phổ biến là rừng thứ sinh, biến dạng các kiểu khác nhau (từ gió mùa thường xanh, gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, rừng xa van, bụi gai hạn nhiệt đới)
    Trong giới sinh vật các thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế: các loài cây thuộc họ đậu, Vang, Dâu tằm, Dâu
    Động vật chim thú nhiệt đới, công trỉ, gà lôi, vượn, khỉ nai, hoẵng . . .ngoài ra có các loài bò sát, côn trùng phong phú.

    Câu 11:Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
    nh hưởng đến nông nghiệp:
    - Do nhiệt ẩm, khí hậu theo mùa nên thuận lợi để phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
    - Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh . . . . . . trong sx nông nghiệp.
    Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời sống.
    - thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản, gtvt, du lịch đẩy mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.
    - Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai thác . . . . . . những ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết.
    - Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản
    - Thiên tai bão, lũ, hạn hán. Các hiện tượng bất thường như dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng . . . ảnh hưởng đến sx
    - Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
    Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
    - Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam
    + từ Bạch Mã trở ra


    Câu 12: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây. Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?
    Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt
    a/
    - Biển
    + Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền.
    + Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên trong lục đia có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
    + Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
    - vùng đồng bằng ven biển
    + Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và có quan hệ gắn kết với dải đồi núi (ở phía tây) và vùng biển (phía đông)
    + Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam bộ có đặc điểm
    · mở rộng với bải triều thấp, phẳng, thềm lục địa cạn
    · thềm lục địa rộng,
    · phong cảnh thiên nhiên trù phú
    · Xanh tươi, thay đổi theo mùa.
    + Đồng bằng ven biển Trung Bộ
    · Hẹp
    ·Bị chia cắt
    ·Đường bờ biển khúc khuỷu
    ·Thềm lục địa hẹp
    ·Nằm liền kề với vùng biển sâu
    ·Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau
    ·Thiên nhiên khắc nghiệt
    ·Đất đai kém phì nhiêu so với 2 đb kia
    ·Giàu tiềm năng du lịch
    - Vùng đồi núi
    + sự phân hóa theo chiều đông – tây không rõ ràng lắm, phức tạp, có phần nào dính dáng đến việc khác biệt do hướng núi và gió mùa
    · Vùng đông bắc có đặc điểm cận nhiệt
    · Vùng núi thấp Tây Bắc có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
    · Vùng núi cao lại có đặc điểm vùng ôn đới
    Một sự phân hóa dễ thấy nữa là:
    ·Vùng đông Trường sơn nhận được gió biển → mưa vào thu đông
    ·Trong khi đó vùng Tây Trường Sơn, vùng Tây nguyên lại là mùa khô

    Câu 13: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:


    Câu 14: đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền?
    a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ


    Câu 15/ Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học

    Nguyên nhân:
    - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo đa dạng sinh vật.
    - Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước làm nguồn thủy sản nước ta giảm mạnh.
    Suy giảm đa dạng sinh học
    Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao.
    Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng. Trong số 14500 loài thưc vật, có 500 loài bị mất dần
    Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
    + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên.
    + Ban hành:“sách đỏ Việt Nam”
    + Quy định về vấn đề khai thác gỗ, động vật, thủy sản.

    Câu 16 - Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

    Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất bao gồm :
    - Đối với vùng đồi núi
    - Đối với vùng nông nghiệp
    + Hiện trạng sử dụng đất
    - Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước ta khoảng 9,4 triệu ha
    (chiếm 28% tổng diện tích đát tự nhiên)
    - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đàu người là 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi là không nhiều.
    Suy thoái tài nguyên đất
    - Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh, nhưng diện tích đất đai suy thoái vẫn còn rất lớn.
    - Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc hóa( chiếm 28% diện tích đất đai)
    + Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
    Đối với vùng đồi núi:
    + Ap dụng tổng thể biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí:làm ruộng bậc thang; đào hố nuôi cá; trông cây theo hàng.
    + Cải tạo đát hoang đồi trọc bằng biện pháp trồng và bảo vẹ rừng, ngăn chặn nan du canh du cư.
    Đối với vùng nông nghiệp
    + Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
    + Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí chống bạc màu, lây hóa.
    + Bón phân, cải tạo đát thích hợp, chống ô nhiễm .
    Câu 17: - Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lý và bảo vệ.
    + Tài nguyên nước
    Tình hình sử dụng
    - Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
    - Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng.
    Các biện pháp bảo vệ
    - Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nguồn nước
    +Tài nguyên khoáng sản:
    Tình hình sử dụng
    - Nước ta có nhiều mỏ KS nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí
    Các biện pháp bảo vệ
    - Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí
    +Tài nguyên du lịch
    Tình hình sử dụng
    - Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch làm cảnh quan du lịch dị suy thoái
    Các biện pháp bảo vệ
    - Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch

    Câu 18: - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
    *. Bảo vệ môi trường:
    Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
    - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất th*ường về thời tiết , khí hậu…
    - Tình trạng ô nhiễm môi trường:
    + Ô nhiễm môi trường nước.
    + Ô nhiễm không khí.
    + Ô nhiễm đất.
    * Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẽ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch

    Câu 19: - Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt nam. Biện pháp phòng chống?
    + Hoạt động của bão ở Việt nam
    - Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI. Đặc biệt làbão tập trung vào tháng IX sau đó đến tháng X và VIII .
    - Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
    - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
    - Trung bình mỗi năm có 8- 10 cơn bão. Trong đó có 3-4 cơn bão đỗ bộ vào vùng biển nước bão.
    + Hậu quả của bão:
    - Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông. . . Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...
    - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
    + Biện pháp phòng chống bão:
    - Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
    - Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
    - Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    - Sơ tán dân khi có bão mạnh.
    - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.


    Câu 20:.Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên nước ta
    a/Vị trí giáp biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa
    - Làm cho độ ẩm không khí lớn
    - Gío biển làm giảm độ lục địa ở các vùng cực tây của đất nước.
    - Biển Đông mang lại lượng mưa lớn làm bớt tính khắc nghiệt của khí hậu.
    b/Địa hình ven biển đặc sắc, đa dạng
    - Hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mạnh
    - Ven biển có nhiều dạng địa hình…có giá trị về kinh tế và du lịch
    c/ Cảnh quan rừng chiếm ưu thế
    - Lượng mưa nhiều, rừng phát triển nhanh chiếm Diện Tích lớn, xanh quanh năm
    - Diện tích rừng ngập mặn lớn

    Câu 21: Cho bảng số liệu sau: ( 3 điểm) Nhiệt độ trung bình năm tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị oC

    a) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
    b) Giải thích sự thay đổi đó.

    Câu 22: Qua ATLAT trang 9 so sánh 2 vùng núi Đông bắc và Tây bắc về các mặt: vị trí, hướng địa hình, độ cao. Đặc điểm địa hình của vùng ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên nào? Dẫn chứng.
    a. -Vị trí vùng núi đông bắc ở tả ngạn sông Hồng
    -vùng núi tây bắc hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả
    b.- Hướng:
    -vùng đông bắc hướng vòng cung
    -vùng tây bắc hướng tây bắc- đông nam
    c. Độ cao:
    -vùng đông bắc thấp hơn vùng tây bắc
    d. Ảnh hưởng đến…
    -vùng đông bắc làm cho sông ngòi chạy theo hướng vòng cung( sông Cầu, sông Thương (0,5đ), tạo điều kiện cho gió mùa đông bắc xuống sâu đồng bằng sông hồng
    -vùng núi tây bắc làm cho các sông chạy theo hướng tây bắc- đông nam , thực vật phát triển phân tầng theo độ cao

    Câu 23: Nêu các đặc diểm chung của tự nhiên Việt Nam và đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
    Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:
    - Đất nước nhiều đồi núi.
    - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
    - Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
    Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
    - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
    - Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
    - Địa hình cuả nhiệt đới ẩm gió mùa.
    - Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.

    Câu 24: Qua bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở Huế

    a/ Vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện nhiệt độ và lượng mưa
    b/ Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ mưa, sự phân hóa theo mùa và giải thích nguyên nhân.

    a.Vẽ lượng mưa hình cột và nhiệt độ là đường đồ thị hoặc vẽ 2 đường đồ thị nhiệt độ, lượng mưa trên cùng một trục tọa độ.
    b.Nhận xét:
    · Chế độ nhiệt TB 250C, tháng nóng nhầt29,40C(VII)và tháng lạnh nhất là 19,70C(I)
    · LưỢNG mưa(2868mm/năm)
    · Tháng mua nhiều nhất:795mm(X), mưa ít(III)
    · Phân hóa theo mùa
    - Nguyên nhân: do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình
    - Mùa mưa diễn ra khác miền Bắc và miền Nam
    - Mùa nóng do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, ít mưa.

    Câu 25: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua các thành phần thủy văn, đất trồng và sinh vật
    - Sông ngòi:
    · Mạng lưới sông ngòi dày đặc..
    · Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa,..
    · Chế độ nước theo mùa: mùa lủ..
    - Đất trồng
    · Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng…
    · Qúa trình phong hóa diễn ra với cường độ manh.
    · Đất Feralit là lọa đất chính của vùng đồi núi nước ta.
    · Đất tích tụ nhiều sắt vàoxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng.
    - Sinh vật:
    · Hệ sinh thái rừng đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm, lá rộng thường xanh
    · Phổ biến là rừng thứ sinh với hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
    · Trong giới sinh vật đa phần là các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, động vật phong phú.
    Lần sửa cuối bởi học sinh tiên tiến, ngày 12-19-2011 lúc 10:30 PM.


  2. # ADS
    Circuit advertisement Google Adsense image
    Ngày tham gia
    Always
    Bài viết
    Many
    Circuito Google Adsense

  • #2
    Thành viên Tích cực
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Bài viết
    208
    Thanks
    2
    Thanked 40 Times in 31 Posts

    Mặc định

    Bạn có thể tải file WORD bài này TẠI ĐÂY

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI KỲ I- LỚP 12


    A. PHẦN LÝ THUYẾT.

    1) Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta?

    Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng đến công cuộc đổi mới ở nước ta:
    -Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mới nhanh chóng và toàn diện nền KT-XH đất nước.
    -Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất, tranh thủ nguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế.
    -Bối cảnh quốc tế đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chính sách thích hợp nhằm phát triển ổn định bền vững về mặt KT-XH.
    2) Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT-XH?

    -Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh và lại đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu.
    -Bối cảnh trong nước và quốc tế cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX diễn biến hết sức phức tạp.
    -Nước ta nằm trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát ở mức 3 con số, đời sống người dân khó khăn.
    -Những đường lối và chính sách cũ phông phù hợp với tình hình mới. Vì vậy, để thay đổi bộ mặt kinh tế cần phải đổi mới.
    3) Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

    -Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.
    -Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Tỷ lệ tăng trưởng GDP từ 0,2 % vào giai đoạn 1975 - 1980 đã tăng lên 6,0 % và năm 1988, tăng lên 8,4 % vào năm 2005.
    -Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cho tới đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ. Từng bước tỷ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 đạt chỉ còn 21,0 %. Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt xấp xỉ 41 %, vượt cả tỷ trọng của khu vực dịch vụ (38,0 %).
    -Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét. Một mặt hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, phát triên các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn. Mặt khác, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo cũng được ưu tiên phát triển.
    -Nước ta đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt.
    4) Hãy nêu những sự kiện để chứng tỏ nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

    -Từ đầu năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.
    -Tháng 7-1995, Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN.
    -Thực hiện các cam kết của AFTA (khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ song phương và đa phương.
    -Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
    5) Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH ?

    a/ Thuận lợi:

    -Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới.
    -Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
    -Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp.
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi.
    -Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
    -SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại.
    b/ Khó khăn:

    Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm.
    6) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta.

    a/ Ý nghĩa về tự nhiên

    - Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Giáp biển Đông nên chịu ẩnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.
    - Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật.
    -Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.
    - Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…
    * Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…
    b/ Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

    - Về kinh tế:

    + Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với các nước trên thế giới.
    => Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.
    + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
    - Về văn hóa- xã hội:
    nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa . Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
    - Về chính trị quốc phòng
    : vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước.
    *Khó khăn:
    vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.
    7) Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta.

    -Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta.
    -Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…
    -Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du lịch biển.
    -Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai.
    -Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng. Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển.
    8) Lịch sử hình thành phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?

    Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn đó là:
    - Giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất - hơn 2 tỷ năm
    - Giai đoạn Cổ kiến tạo, tiếp nối giai đoạn Tiền Cambri, kéo dài 475 triệu năm.
    - Giai đoạn Tân kiến tạo, giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta, kéo dài tới ngày nay.
    9) Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt nam?

    - Ở giai đoạn tiền Cambri lớp vỏ Trái đất chưa được hình thành rõ ràng và có rất nhiều biến động, đây là giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất. Các đá biến chất tuổi tiền Cambri làm nên những nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta.
    - Trên lãnh thổ nước ta lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, khối nhô Kon Tum làm hạt nhân tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này.
    10) Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm gì?

    a/ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

    - Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2-3 tỷ năm. Và kết thúc cách đây 540 triệu năm.
    b/ Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay: chỉ diễn ra ở các vùng núi và đồ sộ nhất nước ta.

    c/ Trong giai đoạn này các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu:

    - Lớp vỏ thạch quyển, khí quyển ban đầu còn rất mỏng, thuỷ quyển mới xuất hiện với sự tịch tụ các lớp nước trên bề mặt. Sinh vật bắt đầu xuất hiện ở dạng sơ khai và đơn điệu như: tảo, động vật thân mềm…
    11) Nên đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

    a/ Diễn ra trong thời kỳ khá dài, tới 475 triệu năm.

    - Giai đoạn cổ kiến bắt đầu từ kỷ Cambri, cách đây 540 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kỷ Krêta, cách đây 65 triệu năm.
    b/ Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta.

    - Trong giai đoạn này tại lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh.
    - Đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển và trầm tích lục địa), macma và biến chất.
    - Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc.
    - Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi : trong đại Cổ sinh là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
    - Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất có các loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng quý như : đồng, sắt, thiếc, vàng , bạc, đá quý.
    c/ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.

    - Các điều kiện cổ địa lý của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài sinh vật cổ khác.
    - Có thể nói về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo.
    12) Vì sao nói giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta?

    -Trong giai đoạn này nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh hình thành các khu vực lãnh thổ nước ta.
    -Giai đoạn này cũng còn có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá và các loại khoáng sản trên lãnh thổ nước ta.
    -Các điều kiện cổ địa lý của vùng nhiệt đới ẩm nước ta giai đoạn này được hình thành và phát triển thuận lợi.
    13) Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

    a/ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta (bắt đầu cách đây 65 triêụ năm và dẫn tiếp tục cho đến ngày hôm nay).

    b/ Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu:

    + Vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỷ Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày nay.
    + Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lắp các bồn trũng lục địa.
    - Cũng vào giai đoạn này, đặc biệt trong kỷ Đệ Tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kỳ băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển. Đã có nhiều lần biển tiến và biển lùi trên lãnh thổ nước ta mà dấu vết để lại là thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ.
    c/ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đát nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay.

    - Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta làm cho các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, mà điển hình nhất là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit.
    - Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong quá trình tự nhiên như quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay.
    14) Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay.

    -Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở rìa của dãy Hymalaya vẫn đang được tiếp tục nâng cao do các hoạt động địa chất ở khu vực Hymalaya.
    -Các đồng bằng lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng. ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển từ 60-80m.
    15) Địa hinh nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ?

    a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

    + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.
    + Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
    b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

    - Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt.
    - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
    - Địa hình gồm 2 hướng chính:
    + Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
    + Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
    c/ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.

    d/ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

    16) Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?

    a/ Khí hậu:

    -Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng. Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ.
    -Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
    b/ Sinh vật và thổ nhưỡng:

    -Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn. Lên cao trên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao.
    -Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi.
    17) Địa hình núi vùng Đông Bắc có những đặc điểm gì ?

    + Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông.
    + Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
    + Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc-Đông Nam.
    + Những đỉnh núi cao trên 2.000 m ở Thương nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt-Trung là các khối núi đá vôi cao trên 1.000 m ở Hà Giang, Cao Bằng. Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600 m.
    18) Địa hình núi vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì ?

    + Giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc-Đông Nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)
    + Hướng nghiêng: thấp dần về phía Tây
    + Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Fan Si Pan cao 3.143 m. Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh. Ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (sông Đà, sông Mã, sông Chu…)
    19) Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì ?

    + Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
    + Huớng núi là hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang.
    + Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa. Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã-ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam.
    20) Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì ?

    + Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ.
    + Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển có sườn dốc.
    + Phía Tây là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500-800-1000 m: Plây-cu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam.
    21) Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

    a/ Thuận lợi:

    + Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
    + Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
    + Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
    + Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới.
    + Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
    b/ Khó khăn:
    xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.
    22) Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng.

    + Diện tích: 15.000 km2.
    + Đồng bằng phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều.
    + Địa hình: cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
    + Trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước. Ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.
    23) Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long.

    + Diện tích: 40.000 km2, lớn nhất nước ta.
    + Đồng bằng phù sa được bồi tụ của sông Tiền và sông Hậu, mới được khai thác sau ĐBSH.
    + Địa hình: thấp và khá bằng phẳng.
    + Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh vào đồng bằng. Trên bề mặt đồng bằng còn có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
    24) Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng ven biển miền Trung.

    + Diện tích: 15.000 km2.
    + Đồng bằng do phù sa sông biển bồi đắp
    + Địa hình: hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ, chỉ có đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng.
    + Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng. Đất ít phù sa, có nhiều cát.
    25) Hãy nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng
    .
    a/ Thế mạnh:

    + Là nơi có đất phù sa màu mỡ nên thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao.
    + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
    + Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp…
    + Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
    b/ Hạn chế:
    bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
    ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngập nước. ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn. Đồng bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng.
    26) Biển Đông có những đặc điểm gì ?

    - Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km2.
    - Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa.
    - Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
    - Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản. Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú.
    27) Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?

    -Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên 80%.
    -Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước.
    -Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.
    -Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều.
    28) Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ?

    -Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
    -Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô…
    -Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm.
    -Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…
    29) Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.

    -Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai, sông Hồng.
    -Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp.
    -Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ.
    -Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
    30) Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ? Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.

    - Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta. Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ.
    - Sạt lở bờ biển.
    - Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
    * Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển
    : cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai. Phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm các ngành: khai thác khoáng sản biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển.
    31) Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân ?

    a/ Tính chất nhiệt đới:

    - Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
    - Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
    - Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
    b/ Lượng mưa, độ ẩm lớn:

    - Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500– 4000 mm.
    - Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
    *Nguyên nhân:

    -Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
    -Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.
    32) Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa ?

    -Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầunên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh.
    -Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt.
    33) Hãy nêu biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta ?

    a/ Địa hình:

    * Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
    - Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá.
    - Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô.
    - Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu.
    - Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
    *Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.
    b/ Sông ngòi:

    -Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
    -Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
    -Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường.

  • #3
    Thành viên Tích cực
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Bài viết
    208
    Thanks
    2
    Thanked 40 Times in 31 Posts

    Mặc định


    34) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên như thế nào ?

    a/ Đất đai:

    Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Loại đất này gọi là đất feralit đỏ vàng.
    b/ Sinh vật:

    - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta=> các loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu…Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới…
    - Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao.
    35) Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

    a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

    *Thuận lợi:
    nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng.
    *Khó khăn:
    lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…
    b/ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

    *Thuận lợi
    để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô.
    *Khó khăn:

    + Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
    + Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
    + Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.
    + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
    36) Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta.

    a/ Miền khí hậu miền Bắc:
    (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
    -Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
    -Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C-120C). Số tháng lạnh dưới 200C có 3 tháng.
    - Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ
    -Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
    b/ Miền khí hậu miền Nam:
    (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
    -Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
    -Nhiệt độ trung bình: trên 250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C). Không có tháng nào dưới 200C.
    -Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
    -Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài.
    37) Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông – Tây. Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

    a/ Vùng biển và thềm lục địa:

    - Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa.
    b/ Vùng đồng bằng ven biển:
    thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
    - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú.
    -Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển.
    c/ Vùng đồi núi:
    thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
    38) Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

    -Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ.
    -Địa hình: hướng vòng cung (4 cánh cung), với hướng nghiêng chung là Tây Bắc-Đông Nam.
    +Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
    +Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ).
    +Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
    -Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùa Đông Bắc. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão.
    -Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.
    -Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp. Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam.
    -Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí s.Hồng…
    *Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp phát triển du lịch…
    *Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh.
    39) Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

    -Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
    -Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao.
    + Hướng Tây Bắc-Đông Nam.
    +Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
    +Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá.
    -Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp). Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I. Lũ tiểu mãn tháng VI.
    -Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng tây – đông. Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
    -Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m. Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
    -Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
    *Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện.
    *Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…
    40) Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.

    -Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
    -Địa hình: khối núi cổ Kontum. Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các dãy núi là hướng vòng cung. Sườn Đông thì dốc, sườn Tây thoải.
    +Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng.
    +Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh.
    -Khí hậu: cận xích đạo. Hai mùa mưa, khô rõ. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào tháng IX và tháng VI.
    -Sông ngòi: 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba). Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai.
    -Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng, nhiều thú lớn. Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.
    -Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bô- xít.
    *Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tài nguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế.
    *Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng bằng Nam bộ, thiếu nước vào mùa khô.
    41) Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta. Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ?

    a/ Tài nguyên rừng:

    - Rừng của nước ta đang được phục hồi.
    + Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
    + Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.
    + Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)=>hiện nay có xu hướng tăng trở lại.
    - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).
    - Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
    b/ Các biện pháp bảo vệ:

    -Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
    -Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
    -Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
    -Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010.
    c/ Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

    - Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….
    - Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..
    42) Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ?

    a/ Suy giảm đa dạng sinh học

    - Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.
    - Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.
    +Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
    + Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
    + Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
    b/ Nguyên nhân

    - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.
    - Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.
    c/ Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

    - Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
    - Ban hành sách đỏ Việt Nam.
    - Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.
    43) Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.

    a/ Hiện trạng sử dụng đất

    - Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.
    - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.
    b/ Suy thoái tài nguyên đất

    - Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.
    - Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
    c/ Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    - Đối với đất vùng đồi núi:
    + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng.
    + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
    - Đối với đất nông nghiệp:
    + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
    + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.
    + Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.
    44) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta.

    a/ Tình hình sử dụng:

    -Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức.
    -Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
    - Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.
    b/ Biện pháp bảo vệ:

    -Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
    -Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.
    -Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.
    -Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.
    -Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường.
    45) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta.

    a/ Tình hình sử dụng:

    Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường => khai thác bừa bãi, không quy hoạch…
    b/ Biện pháp bảo vệ:

    -Quản lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản.
    -Xử lý các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.
    46) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch ở nước ta.

    a/ Tình hình sử dụng:

    Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.
    b/ Biện pháp bảo vệ:

    Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.
    47) Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ?

    - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
    +Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên sự gia tăng bão lụt, hạn hán…
    Ví dụ:
    Phá rừng => đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng…
    - Tình trạng ô nhiễm môi trường:
    + Ô nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý.
    + Ô nhiễm không khí: ở các điểm dân cư, khu công nghiệp do khí thải của các nhà máy công nghiệp, phương tiện giao thông đi lại…vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép.
    + Ô nhiễm đất: do nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp.
    48) Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão.

    a/ Hoạt động của bão ở Việt Nam:

    - Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10.
    - Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
    - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.
    - Trung bình mổi năm có 8 trận bão.
    b/ Hậu quả của bão:

    - Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
    - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
    c/ Biện pháp phòng chống bão:

    - Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão.
    - Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền.
    - Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    - Sơ tán dân khi có bão mạnh.
    - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
    49) Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta. Vì sao ? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập lụt
    .
    Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt.
    -Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên các hệ thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ đô thị hóa cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm trọng.
    -Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triều cường.
    -Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ nguồn về.
    *Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…
    50) Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta. Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do lũ quét.

    Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn.
    Xảy ra vào tháng 06-10 ở miền Bắc và tháng 10-12 ở miền Trung.
    *Biện pháp giảm nhẹ tác hại:
    - Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý.
    - Canh tác hiệu quả trên đất dốc.
    - Quy hoạch các điểm dân cư.
    51) Nêu các vùng hay xảy ra hạn hán ở nước ta. Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do hạn hán ?

    -Miền Bắc: tại các thung lũng khuất gió như: Yên Châu, sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), mùa khô kéo dài 3-4 tháng.
    -Miền Nam: thời kỳ khô hạn kéo dài 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
    -Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ mùa khô kéo dài 6-7 tháng.
    *Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng các công trình thuỷ lợi hợp lý…
    52) Ở nước ta động đất hay xảy ra ở những vùng nào ?

    Động đất thường xảy ra ở các đứt gẫy sâu. Tây Bắc nước ta là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, sau đến khu vực Đông Bắc. Khu vực Trung Bộ ít hơn, còn Nam Bộ biểu hiện rất yếu. Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ.
    53) Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

    - Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.
    - Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài.
    - Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
    - Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
    - Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên.
    - Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường.

    B. PHẦN BÀI TẬP.

    1. Phân tích số liệu:

    1) Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên.


    a/ Nhận xét:
    -Nhiệt độ trung bình năm: nhỏ nhất là Hà Nội, sau đến Huế và cao nhất là tp.HCM.
    -Nhiệt độ trung bình tháng lạnh: Hà Nội và Huế có nhiệt độ dưới 200 C; tp.HCM trên 250 C.
    -Nhiệt độ trung bình tháng nóng: Hà Nội và tp.HCM có nhiệt độ tương đương nhau, riêng Huế cao hơn 0,50 C.
    -Biên độ nhiệt trung bình năm: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM.
    -Biên độ nhiệt độ tuyệt đối: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM.
    b/ Kết luận:

    -Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng lạnh tăng dần từ Bắc vào Nam.
    -Biên độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt độ tuyệt đối lại giảm dần từ Bắc vào Nam.
    c/ Nguyên nhân:

    -Miên Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn nên có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn.
    -Miền Bắc về mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên nhiệt độ hạ thấp nhiều so với miền Nam.
    2) Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.


    Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân.
    a/ Nhận xét:

    -Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
    -Nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương.
    b/ Giải thích:

    -Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau.
    -Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bình tháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc.
    3) Dựa vào bảng số liệu sau : Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm


    Hãy so sánh nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải thích.
    a/ Nhận xét:

    -Lượng mưa có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: Huế có lượng mưa cao nhất, sau đến tp.HCM và thấp nhất là Hà Nội.
    -Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh.
    -Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và thấp nhất là tp.HCM.
    b/ Giải thích:

    -Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:
    +Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ biển Đông thổi vào.
    +Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
    +Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ.
    -Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:
    +Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng mưa lớn.
    +Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
    +Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất.
    -Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa đông lạnh, ít mưa. Lượng bốc hơi thấp nên cân bằng ẩm cao hơn tp.HCM.
    2. Biểu đồ.
    - Xem và vẽ các dạng biểu đồ cột,biểu đồ đường,biểu đồ đường tròn.

  • #4
    Thành viên Tích cực
    Ngày tham gia
    Jun 2010
    Bài viết
    208
    Thanks
    2
    Thanked 40 Times in 31 Posts

    Mặc định

    Bạn có thể tải file WORD bài này TẠI ĐÂY

    A - CÂU HỎI CỦNG CỐ

    1. Nêu hệ toạ độ 4 điểm cực trên đất liền? Kể tên các nước giáp đất liền, các nước chung vùng biển? VTĐL có ảnh hưởng gì đến tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng?

    2.
    Lãnh thổ nước ta phát triển qua những giai đoạn nào? Hoạt động kiến tạo, thiên nhiên từng giai đoạn?

    3.
    Địa hình nước ta có điểm gì nổi bật về diện tích, cấu trúc, tính nhiệt đới ẩm, tác động của con người?

    4.
    Địa hình nước ta chia mấy bộ phận? Mỗi bộ phận có mấy khu vực? Ranh giới các khu vực? Mỗi khu vực đồi núi xác định:
    a. Độ cao trung bình.
    b. Hướng nghiêng, hướng địa hình.
    c. Cấu trúc và tên dãy địa hình chủ yếu?

    5.
    Biển Đông ảnh hưởng đến những yếu tố nào của thiên nhiên vùng ven biển nước ta?

    6.
    Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện qua các thành phần tự nhiên nào? Gió mùa đã ảnh hưởng gì đến thiên nhiên, môi trường, sinh hoạt, sản xuất nước ta?

    7. Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá như thế nào? Nguyên nhân sự phân hoá đó? Có mấy miền tự nhiên? Phạm vi các miền? Hoàn thành bảng kiến thức về các miền tự nhiên:




    B - CÂU HỎI LUYỆN TẬP

    1. Phân tích ý nghĩa VTĐL đối với việc hình thành các điều kiện tự nhiên nước ta?

    2.
    VTĐL nước ta gây ra những khó khăn nào?

    3.
    Ý nghĩa các giai đoạn kiến tạo? Giải thích? Chứng minh Tân kiến tạo đang tiếp diễn? [bồi tụ, sạc lở, suối nước nóng, động đất,…].

    4.
    Dựa ALĐLVN và kiến thức:
    a.Nhận xét cơ cấu đất theo tính chất, giải thích tỷ lệ các nhóm đất?

    b.Chứng minh tài nguyên đất phong phú, phân hoá đa dạng?

    c.Nêu ảnh hưởng đến nông-lâm-ngư nghiệp.
    5. Địa hình nước ta đã tạo cho nước ta thuận lợi và khó khăn gì?

    6.
    Trình bày hoạt động gió mùa về nguồn gốc, hướng, thời gian, tính chất, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt? [thuận lợi, khó khăn].

    7.
    Địa hình đồi núi ảnh hưởng gì đến địa hình đồng bằng? [diện tích, địa hình, phù sa]. Mối quan hệ địa hình với:
    a. Sông ngòi [hướng, dốc, dài]?
    b. Sinh vật, thổ nhưỡng? [đai cao, loại đất].
    c. Xói mòn, bồi tụ? [đồi núi, đồng bằng].
    d. Con người [sản xuất, đời sống].
    e. Khí hậu: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam? [dãy núi chắn, địa hình cao].

    8.
    Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên vùng ven biển? [khí hậu; địa hình, hệ sinh thái ven biển; tài nguyên vùng biển; thiên tai].

    9.
    So sánh thiên nhiên vùng đông bắc và tây bắc? [khí hậu: thời gian bắt đầu mùa, tính chất lạnh, tính chất ẩm].
    10. Trình bày một số tiêu cực do thiên nhiên gây ra.

    C - BÀI TẬP LUYỆN TẬP

    1. Xác định vùng có tuổi địa chất trẻ nhất trên lãnh thổ nước ta? Ứng với địa hình nào hiện nay? Xác định khu vực có đá badan Tân sinh?
    2. Xác định các cao nguyên đá vôi, cao nguyên badan? Ý nghĩa các cao nguyên?
    3. Xác định tên các đồng bằng ven biển miền trung? Đặc điểm chung của các đồng bằng ven biển miền trung?
    4. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ bắc vào nam? Giải thích? [vĩ độ, gió, khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh].
    5. Nhận xét sự phân bố lượng mưa? Giải thích? [gió, bão, địa hình, khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh].
    6. Xác định các nơi có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất? Giải thích?
    7. Xác định các nơi có lượng mưa cao nhất, thấp nhất? Giải thích?
    8. Phân tích bảng số liệu biến động tài nguyên rừng, đa dạng sinh học và đất? Nguyên nhân, hậu quả suy giảm tài nguyên rừng? Biện pháp bảo vệ? Ý nghĩa việc bảo vệ tài nguyên rừng? [sinh thái môi trường, khoa học, kinh tế].
    9. Cho diện tích đất nông nghiệp (nghìn ha)

    a. Vẽ biểu đồ cơ cấu, quy mô các loại đất nông nghiệp năm 1985, 1992.

    b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu, quy mô?

    10. Trình bày và giải thích sự phân bố rừng ngập mặn, rừng rụng lá ở nước ta.

  •  

     

    Thông tin về chủ đề này

    Users Browsing this Thread

    Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

    Visitors found this page by searching for:

    de cuong on tap dia ly ki 1 lop 12

    đề cương ôn tập địa lý 12 học kỳ 1

    Dia 12: On tap hoc ki I

    de cuong on tap dia li 9

    trình bày sự phân hóa khí hậu ở đới ôn hòa

    on tap hoc ki 1 dia li 12 thanh pho da nang

    mieu ta dia ly cua Bach Ma

    de cuong on tap dia li hoc ki i lop 12

    thổ nhưỡng vùng tây bắc

    đề địa 12 đồng nai hki

    de cuong on tap dia ly hoc ki 1 lop 12

    de cuong on tap dia ly 12

    De cuong mo dia ly lop12 hk1 2013

    De cuong dia li ki 1 lop 12

    de cuong dia ly 9 hoc ki 1

    ôn tập địa lí lớp 12 học kì 1

    đề cương địa lớp 12 học kì 1

    de cuong on tap dia li lop 12 ki 1

    de cuong on hoc sinh gioi dia li 9

    de cuong on tap dia ly lop 12

    đề cương ôn tập địa lí 12 học kỳ 1

    đề cương địa lí 12 học kì 1de cuong dia li lop 12hoc ki 1 giai de cuong dia li hoc ki 1 lop 12ôn tập dia li 12

    Tag của Chủ đề này

    Quyền viết bài

    • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
    • Bạn Không thể Gửi trả lời
    • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
    • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
    •  

    1012
    Lượt xem